Quản lý độ Kiềm và độ Cứng của nước ao nuôi

1. Độ Kiềm
– Độ Kiềm là khả năng đệm pH của nước. Lượng bazơ hiện diện trong nước là tổng độ Kiềm. Các ba zơ phổ biến trong ao nuôi thủy sản là Carbonate, Bicarbonate, Hydroxyte, Photphates và Berates. Carbonate (CO32-) và Bicarbonate (HCO3-) là 2 ba zơ phổ biến nhất và thành phần chủ yếu của Kiềm. Tổng Độ Kiềm được đo bằng đơn vị mg/L CaCO3 và giá trị thích hợp cho động vật nuôi thủy sản là 75 đến 200 mg/L CaCO3.

quan ly do kiem nuoc– Độ Kiểm Carbonate-Bicarbonate trong nước mặt hoặc nước giếng được tạo thành do sự tương tác giữa CO2, vôi và nước trong khi nước mưa đa phần là nước axít do sự tiếp xúc lượng khí Carbonic (CO2) trong không khí vì vậy nước mưa làm tuột pH của ao nuôi.

– Thường bản chất của các nguồn nước giếng cũng chứa nhiều khí Carbonic (CO2) nhưng pH và oxy hòa tan thấp là do tiến trình hoạt động của vi khuẩn trong đất, tuy nhiên sự thành lập của các lớp đá trong đất chứa vôi canxi (CaCO3) hoặc đá vôi dolomite nên CO2 sẽ hòa tan đá vôi đề giải phóng Canxi và muối Bicarbonate Magiê nên kết quả một số nguồn nước giếng thường có độ Kiềm cao, pH cao và độ cứng cao.

– Nguồn nước có độ kiềm cao tương đối là nguồn nước có khả năng đệm pH tốt vì có nhiều ba zơ để trung hòa a xít. Khí CO2 là nguồn tạo ra axít chủ yếu trong ao nuôi làm pH giảm vì vậy khi độ Kiềm cao thì khả năng trung hòa CO2 càng tốt. CO2, pH và độ Kiềm có quan hệ mật thiết nhau cũng chính vì vậy mà việc đo pH của mẫu nước sẽ ít sai số hơn khi thực hiện đo nhanh trong vòng 30 phút kể từ khi lấy mẫu nước.

– Độ Kiềm cao đưa đến khả năng đệm và duy trì pH cao giúp cho năng suất các loài vi tảo trong ao ổn định bởi vì khi độ Kiềm cao thì càng gia tăng tính hòa tan của Photphate trong nước là nguồn dinh dưỡng cho tảo phát triển.

– Khi độ Kiềm cao, khả năng bắt giữ CO2 càng tốt nhờ vậy chúng gia tăng quá trình quang hợp của tảo – khi quang hợp thì tảo sử dụng CO2 nên làm gia tăng pH, ngoài ra tảo và một số thực vật có khả năng kết hợp Bicarbonate (HCO3-) để lấy CO2 cho quá trình quang hợp của chúng và giải phóng CO32- và sự phóng thích Carbonate từ Bicarbonate bởi thực vật làm cho pH nước gia tăng đột ngột sẽ rất nguy hiểm cho tôm cá khi quá trình quang hợp quá mức làm dày tảo.

– Sự gia tăng pH do Bicarbonate xảy ra đối với nguồn nước có độ Kiềm thấp hoặc trong nước có độ Kiềm Bicarbonate cao (với độ cứng thấp). Độ kiềm Bicarbonate cao trong nước mềm thường do muối Carbonate Kali hoặc Carbonate Natri là những muối dễ hòa tan hơn muối Carbonate canxi và Carbonate Ma giê.

2. Độ cứng
– Độ cứng nước là quan trọng đối vớ tôm cá nuôi và luôn là yếu tố quan trọng của chất lượng nước. Khác với độ Kiềm thì độ cứng đo lường bằng lượng ion hóa trị 2. Độ cứng là hỗn hợp của các muối hóa trị 2, tuy nhiên Canxi và Ma giê là nguồn ion hóa trị 2 chủ yếu của độ cứng. Độ cứng cũng được đo bằng mg/L CaCO3 nên dễ bị hiểu lầm với độ Kiềm. – Nếu đá vôi là nguồn hình thành độ cứng và độ kiềm thì thường độ cứng và độ kiềm là giống nhau nhưng ở những nguồn nước có độ Kiềm cao do Bicarbonate (NaHCO3) thì thường có độ cứng thấp.

– Can xi và Ma giê là 2 ion chủ yếu và quan trọng đối với tôm và cá trong quá trình thành lập xương, vẩy và một số quá trình trao đổi chất. Sự hiện diện ion tự do canxi trong nước còn giúp ngăn ngừa quá trình thất thoát muối Natri và Kali ra khỏi màng tế bào trong cơ thể tôm cá. Canxi tự do được đề nghị cho ao nuôi cá từ 25 đến 100 mg/L (tương đương 63 đến 250 mg/L CaCO3 của độ cứng), một số loài cá nước ngọt khác (strip bass, crawfish) cần lượng canxi tự do từ 40 đến 100 mg/L (tương đương 100 đến 250 mg/L CaCO3 độ cứng).

3. Một số lưu ý
– Khi nước có pH cao hơn 8,3 thì vôi không hòa tan được trong nước pH cao này vì vậy nên dùng Canxi Sulfate (CaSO4) hoặc Canxi Chlorua (CaCl2) để gia tăng canxi độ cứng khi pH nước > 8,3.

– Độ Kiềm làm ổn định pH cao nên gia tăng độc tính đối với khí ammonia vì ở pH cao đa số ammonia tồn tại ở dạng NH3 trong khi độ cứng cao không ảnh hưởng đến độc tính ammonia.

– Kim loại như đồng (copper) và kẽm (Zinc) dễ hòa tan khi môi trường có tính axít vì vậy độ Kiềm cao sẽ giảm độc tính kim loại. Các ion Canxi và Ma giê cũng khóa các kim loại nên độ cứng cao cũng giảm độc tính kim loại.Nước cho nuôi tôm cá nên có độ Kiềm từ 75 đến 200 mg/L và độ cứng từ 100 đến 250 mg/L CaCO3.

Quản lý độ Kiềm và độ Cứng của nước ao nuôi, Nguồn: TS. Nguyễn Duy Hòa (SRAC, contom.com.vn).

You can leave a response, or trackback from your own site.

Leave a Reply